kinh lý

Học thuật
Thân thiện
kinh lý

Bộ trưởng đi kinh lý ở một nhà máy.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Hành động của các quan chức cấp cao trong chính quyền đi đến các địa phương để xem xét, kiểm tra tình hình công việc. Đây một từ , thường dùng trong bối cảnh lịch sử hoặc hành chính xưa.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Nhà vua thường xuyên kinh lý các vùng biên ải để nắm tình hình.
    • Theo sử sách ghi lại, các vị quan lớn thỉnh thoảng phải kinh lý các huyện trong tỉnh.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đi kinh lý": Cụm động từ thông dụng nhất, diễn tả hành động cụ thể của việc đi xem xét công việc.
    • Ông ấy vừa đi kinh lý miền Tây về.
  • "Chuyến kinh lý": Danh từ hóa để chỉ một chuyến đi mục đích xem xét, thanh tra.
    • Chuyến kinh lý này nhằm đánh giá kết quả thi công công trình.
Biến thể từ gần giống
  • Tuần tra: (Động từ) Hành động đi lại để kiểm soát, giữ gìn trật tự an ninh tại một khu vực. Khác với "kinh lý" ở phạm vi mục đích (an ninh) thường không chỉ dành riêng cho cấp cao.
  • Thanh tra: (Động từ) Kiểm tra, xem xét một cách hệ thống để đánh giá việc thực hiện các quy định. Mang tính chuyên môn có thể do một đoàn chuyên trách thực hiện.
  • Thị sát: (Động từ) Đến tận nơi để xem xét, quan sát thực tế. Gần nghĩa hơn với "kinh lý" nhưng ít mang sắc thái "cấp cao đi xuống địa phương" như từ này.
Từ đồng nghĩa
  • Thị sát: Xem xét tại chỗ.
  • Xem xét công việc: Cụm từ diễn đạt nghĩa tương tự một cách rõ ràng, hiện đại.
Lưu ý về từ ngữ
  • Từ : "Kinh lý" một từ ngữ ít được dùng trong ngôn ngữ hành chính hiện đại. Ngày nay, người ta thường dùng các cụm từ như "kiểm tra, khảo sát thực tế", "làm việc tại địa phương" hoặc "thị sát" để diễn đạt ý tương tự.
  • Sắc thái: Từ này thường gợi liên tưởng đến thời phong kiến hoặc thời kỳ trước, khi các quan lại cấp cao từ triều đình hoặc chính quyền trung ương đi xuống các địa phương.
kinh lý

Bộ trưởng đi kinh lý ở một nhà máy.

  1. Nói các cấp cao của chính quyền đi xem xét công việc (): Bộ trưởng đi kinh lýđịa phương.